26. Sớ Cúng Hộ Pháp
(Thánh Thông Di Đãng)
Nguyên văn:
伏以
聖聰怡蕩、高昭德配天慈、神智威靈、顯赫才彰佛法、振金鈴于兜率、持寶杵于靈山、修魔八萬列狂心、邪主三千常刦盡。疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、本寺奉
佛聖修香諷經恭遇護法誕辰迎祥集福事。今弟子...等、卽日焚香、心誠拜干
聖德威光、俯垂炤鑒。竊念、弟子等、久拋覺海、永逐幻塵、不憑我
佛之慈心、難得清涼之命位。茲者...伏願、不違本誓、令
佛事以流通、普護道塲、俾禎祥而騈集、恩霑沙界、功着覺天。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
- thông di đãng, cao chiêu đức phối thiên từ; thần trí uy linh, hiển hách tài chương Phật pháp; chấn Kim Linh1 vu Đâu Suất, trì Bảo Chử vu Linh Sơn; tu ma bát vạn liệt cuồng tâm, tà chúa tam thiên thường kiếp tận.
Sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, bổn tự phụng Phật Thánh tu hương phúng kinh cung ngộ Hộ Pháp đản thần nghinh tường tập phước sự. Kim đệ tử … đẳng, tức nhật phần hương, tâm thành bái can, Thánh đức uy quang, phủ thùy chiếu giám.
Thiết niệm: Đệ tử đẳng, cửu phao giác hải, vĩnh trục huyễn trần; bất bằng ngã Phật chi từ tâm, nan đắc thanh lương chi mạng vị. Tư giả …
Phục nguyện: Bất vi bản thệ, linh Phật sự dĩ lưu thông; phổ hộ đạo tràng, tỷ trinh tường nhi biền tập, ân triêm sa giới, công trước giác thiên. Cẩn sớ.
Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
Thánh thông xa thẳm, cao chiếu đức hợp Trời từ; thần trí oai linh, hiển hách rạng ngời Phật pháp; chấn Linh Vàng nơi Đâu Suất, mang Chày Báu đến Linh Sơn; tu ma tám vạn hết cuồng tâm, tà chúa ba ngàn thường tận kiếp.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có chùa thờ Phật, dâng hương tụng kinh, nhân ngày Hộ Pháp đản sanh, đón lành thỉnh phước. Nay đệ tử … ngày nầy dâng hương, tâm thành kính lạy, đức Thánh sáng soi, xót thương chứng giám.
Nép nghĩ: Đệ tử chúng con, xa lìa biển giác, mãi đọa hồng trần; chẳng nương chư Phật ấy từ tâm, khó được mát trong nơi mạng vị. Nay …
Cúi mong: Chẳng sai thệ nguyện, khiến Phật sự được lưu thông; hộ khắp đạo tràng, giúp tốt lành thêm vân tập; ơn nhuần khắp cõi, công thấm đất trời. Kính dâng sớ.
Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
Phần chú thích:
- Kim Linh (金鈴): linh vàng. Linh (s: ghaṇṭā, 鈴) là một loại pháp khí dùng đánh lên trước bàn Phật khi tụng kinh; được chế bằng loại đồng xanh, đồng đỏ. Loại pháp khí nầy còn có tên là Kim Cang Linh (金剛鈴), Kim Linh, hình như cái chuông, bên trong có treo quả cầu đồng. Trong Mật Giáo, khi tu pháp, Linh được dùng để làm kinh động, tỉnh giác chư tôn, hay khiến cho chư vị hoan hỷ. Cho nên Linh có 3 nghĩa là làm kinh động tỉnh giác, làm cho hoan hỷ, và thuyết pháp. Khi làm cho Linh kêu vang để cúng dường chư tôn, được gọi là Chấn Linh (振鈴). Linh có 5 loại là Độc Cổ Linh (獨鈷鈴), Tam Cổ Linh (三鈷鈴), Ngũ Cổ Linh (五鈷鈴), Bảo Linh (寶鈴), Tháp Linh (塔鈴). Kim Cang Linh là hình Tam Muội Da (三昧耶) của Kim Cang Linh Bồ Tát (金剛鈴菩薩). Như trong Ngũ Đăng Hội Nguyên (五燈會元, CBETA No. 1565) quyển 20 có câu: “Giải mãnh hổ hạm hạ kim linh, kinh quần động chúng; thủ thương long huyệt lí minh châu, quang thiên chiếu địa (解猛虎頷下金鈴、驚群動眾、取蒼龍穴裏明珠、光天照地, tháo dưới cằm hổ dữ kim linh, kinh động quần chúng; lấy châu sáng trong huyệt rồng xanh, sáng tỏ trời đất).” Hay trong Cao Phong Long Tuyền Viện Nhân Sư Tập Hiền Ngữ Lục (高峰龍泉院因師集賢語錄, CBETA No. 1277) cũng có câu: “Thượng lai chấn động Kim Linh, hô chiêu nhữ đẳng quỷ chúng, nhiên thả nhữ đẳng tùng Địa Ngục trung xuất, nghiệp đạo trung lai, sạ văn luy bạt chi thanh, tất khởi kinh hoàng chi niệm (上來振動金鈴、呼召汝等鬼眾、然且汝等從地獄中出、業道中來、乍聞鏍鈸之聲、必起驚惶之念, nhân nay chấn động Kim Linh, mời gọi quỷ chúng các người, như vậy các người từ trong Địa Ngục ra, từ trong nghiệp đạo đến, vừa nghe tiếng não bạt, tất khởi niệm kinh hoàng).”